4u-vn Unlimit hosting cho bạn
+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Triển khai và quản trị DPM ( Data Protection Manager ) 2007 trong Doanh Nghiệp

  1. #1
    Banned 4u-vn's Avatar
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài gửi
    133
    Thanks
    0
    Thanked 20 Times in 13 Posts

    Triển khai và quản trị DPM ( Data Protection Manager ) 2007 trong Doanh Nghiệp

    Tình huống: Công ty ABC là một cty kinh doanh sản xuất có lượng nhân viên trên 500 với trụ sở chính ở HCM và các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Cần Thơ, Hà Nội. Hiện tại ABC sử dụng dịch vụ AD để quản trị tập trung toàn bộ hệ thống mạng, hệ thống ứng dụng nội bộ sử dụng cơ sở dữ liệu SQL 2000 và 2005. Hệ thống thư tín hiện tại sử dụng Exchange 2003. CEO của ABC cho biết hoạt động kinh doanh sắp tới của cty sẽ mở rộng và nhân viên kinh doanh cần có khả năng kết nối thông suốt với hệ thống mạng nội bộ cho dù đang đi công tác hay ở site khách hàng, ngoài ra hệ thống ứng dụng Core Business như kế toán hoặc ứng dụng nghiệp vụ ko được phép nghỉ quá 2 giờ và dữ liệu phải được bảo vệ ở mức cao nhất (near zero data loss) . CIO của ABC cho biết thêm sau khi hệ thống hạ tầng của ABC đã đạt được những hiệu quả nhất định khi triển khai và phát triển theo mô hình IO thì việc đảm bảo cho chúng chạy thông suốt và có khả năng mở rộng trong tương lai là điều rất cần thiết. IT System Manager của ABC cho biết hiện tại hệ thống file được bảo vệ bằng NT Backup với Tape còn hệ thống ứng dụng thì sử dụng third-party Backup nhưng thời gian sao lưu rất lâu và qua kiểm tra cho thấy khi mức độ thành công khi phục hồi dữ liệu Core Business là dưới 80%. HR Manager của ABC cho biết với tốc độ tăng trưởng nhân sự 30% năm thì bộ phận IT bắt đầu quá tải, nhân viên IT ở các chi nhánh rất mỏng và đôi khi phải kiêm nhiệm nhiều việc.

    Giải pháp: Để đạt được những mục tiêu trên ngoài việc nâng cấp hệ thống email sang Exchange 2007, bộ phận IT quyết định triển khai "HA" cho hầu hết những hệ thống Core Infra và Core Business như Clustering AD, NFS và Clustering File Server, Triển khai Clustering cho Exchange 2007 nội bộ với CCR và DR Site giữa Datacenter HCM và Bình Dương với SCC, clustering sử dụng SAN cho SQL Server. Ngoài ra vấn đề quan trọng nhất mà các chief ABC đặt ra là hệ thống phải thông suốt và dữ liệu Core Business phải được bảo vệ tối đa và cần được phục hồi nhanh nhất có thể. Sau khi cân nhắc những nhu cầu và tình hình nhân sự hiện tại, CIO đi đến quyết định sử dụng sản phẩm sao lưu/phục hồi/bảo vệ liên tục System Center Data Protection Manager 2007 cho hệ thống của mình.

    1- Install DPM - Sau khi hoàn tất cài đặt/ update/ rà soát an ninh cho hệ điều hành Windows Server 2003/2008 Enterprise 64bit trên một máy chủ độc lập vì DPM ko thể nằm chung với bất cứ dịch nào khác. IT bắt đầu cài đặt DPM 2007.











    - Đến màn hình thứ 4 IT gặp một số vấn đề về cấu hình phần cứng chưa thỏa y/c cũng như thiếu update KB về VSS cho OS. Theo hướng dẫn IT tải update từ website microsoft và update cho OS, sau đó tiến hành kiểm tra lại.







    - Sau khi cân nhắc xem có cần thiết lưu CSDL của DPM lên SQL Server hiện tại hay ko, IT quyết định để DPM tự khởi tạo CSDL trên máy.








    - IT sau khi đã triển khai RAID cứng 1 (mirror) cho OS thì sẽ cài đặt DPM bao gồm installer và CSDL trên ổ D: sử dụng RAID 5 để tối ưu hiệu xuất






    - Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, IT khởi động lại máy theo y/c của ứng dụng.



    2- Config and Delov DPM Agent
    - Sau khi đã cài đặt xong DPM. IT tiến hành cấu hình các thiết bị lưu trữ như Disk, Tape và cấu hình agent cho các hệ thống cần bảo vệ. Theo kế hoạch trong thời gian khởi đầu, DPM sẽ được sử dụng để bảo vệ hệ thống chia sẻ file tại VPC HCM và hệ thống mail Exchange 2007 (Ơ trong bài viết này chúng tôi sử dụng một máy chủ Hn-srv-01 cho AD/File Server/Exchange để mô tả).
    - Khởi động DPM từ icon trên màn hình mất khoảng hơn 1 phút để load giao diện DPM. Giao diện hiện ra đơn giản và tường mình với hàng menu ngang như Monitoring/Protection/Recovery/Reporting/Management.



    - Để chuẩn bị cho việc sao lưu IT sử dụng RAID 5 cứng để tăng tốc cho việc lưu trữ được hiệu quả nhất đồng thời tăng mức độ an toàn với chế độ bảo vệ dữ liệu physical 30% vốn có của RAID 5. IT sử dụng công cụ tính toán storage cho DPM (xem hướng dẫn cách dùng tool) để tính toán dung lượng cần thiết cho việc lưu trữ theo các chính sách lưu trữ trong phần planning ban đầu. Mặc dù IT cần tính toán tổng thể nhưng khi sao lưu cụ thể thì DPM sẽ tự động tính toán dung lượng cần thiết . Cần phải nói thêm dữ liệu (trong bài viết chúng tôi sử dụng 2 HDD 10 GB và 20 GB để mô phỏng)




    * Chú ý: Phần disk do DPM sử dụng nằm ở dạng Dynamic disk và DPM sẽ toàn quyền trên hệ thống disk đó vì vậy bạn nên chuyển những dữ liệu hiện có trên disk cần dùng cho DPM
    - Ở thẻ Management/Disk, IT thực hiện thêm các disk hoặc LUN (nếu dùng SANs) vào Disk library. Disk sẽ được sử dụng như phương tiện lưu trữ ngắn hạn trong chuỗi backup Disk-2-Disk-2-Tape (D2D2T)





    - Ở thể Libraries, IT tiến scan Tape/ Tape Library. Tape hoặc Tape Library được sử dụng như công cụ lưu trữ dài hạn. IT có thể lưu trữ tối đa đến vài chục năm nếu cần.








    - IT tiếp tục thực hiện bước triển khai agent để bảo vệ các máy chủ đầu cuối (IT cũng có thể dùng agent để bảo vệ tập trung một số máy trạm quan trọng) như dữ liệu phi cấu trúc trên File Server/Active Directory hoặc có cấu trúc của ứng dụng như Exchange/SQL/Virtualization/Sharepoint. Trong phần mô phỏng này IT sẽ bảo vệ vai trò File Server/Exchange của máy chủ Hn-srv-01. Cũng cần nói thêm DPM cần sử dụng AD để lấy danh sách máy chủ/máy trạm cần bảo vệ. Nếu trong trường hợp cần phải deploy cho nhìu máy chủ có thể sử dụng GPO hoặc sử dụng installer riêng để deploy cho máy trong môi trường Workgroup.
















    * Chú ý: Bạn cần sử dụng tài khoản admin local để triển agent cho máy chủ (trong trường hợp domain thì dùng tài khoản admin domain). Vì sau khi triển khai Agent, máy chủ được bảo vệ cần khởi động lại nên tốt nhất hãy thực hiện việc triển khai agent sau giờ hành chính.


    (theo: kenhgiaiphap)

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Banned 4u-vn's Avatar
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài gửi
    133
    Thanks
    0
    Thanked 20 Times in 13 Posts

    Triển khai và quản trị DPM ( Data Protection Manager ) 2007 trong Doanh Nghiệp (Phần 2)

    Backup File Server

    Theo như hoạch định ban đầu, bộ phận IT sẽ triển khai DPM để bảo vệ cho hệ thống chia sẻ file ở VPC HCM (trong bài mô phỏng sẽ là một máy chủ File Server hn-srv-01) với tổng dung lượng lưu trữ khoảng 1TB (1000GB) chứa trên 3 máy chủ file server. Chính sách IT về bảo vệ/ sao lưu dữ liệu được quy định như sau:

    * Thời gian lưu trú dữ liệu ngắn hạn: 7 ngày.
    * Thời gian lưu trú dài hạn : 3 tháng
    * Khoảng thời gian mất dữ liệu: 15 phút.
    * Yếu tố đường truyền: tận dụng hệ thống 100Mbit sẵn có và traffic là thấp nhất.
    * Hỗ trợ khả năng tự phục dữ liệu từ phía người dùng: có.
    * Dữ liệu bảo vệ: ổ hệ thống C:, phần thư mục chia sẻ shared
    * Dữ liệu ngoại trừ: loại bỏ những dữ liệu dạng âm thanh, phim ảnh.

    - IT khởi động giao diện quản trị DPM, tại thẻ Protection khởi tạo một Protection Group mới đặt tên là Data Protection Group. .


    * Chú ý: Ta nên dùng Protection Group như một nhóm bảo vệ một loại dữ liệu như File hoặc Application vì những dữ liệu được bảo vệ trong một protection group chia sẻ những đặc tính như thời gian lưu trú cũng như các nguồn dữ liệu cần bảo vệ sẽ được sao lưu tuần tự chứ không phải song song như khi chúng nằm rải đều trên các Protection Group.

    - Trong cửa sổ Select Group Member chọn Local Disk C: và phần chia sẻ shared.




    - Đặt tên cho Protection Group cho hệ thống file server là Data Protection Group. Chọn loại hình bảo vệ dữ liệu ngắn hạn là disk (trong mô phỏng ko minh họa phần bảo vệ dài hạn với tape).


    - Thiết lập phần Retention range là 7 ngày theo như chính sách bảo vệ ngắn hạn. Sử dụng mặc định Sync là 15 phút theo như chính sách độ mất dữ liệu 15 phút. Mặc định phần Recovery Point cho File sẽ là 3 lần ngày tức chúng ta sẽ chỉ có 3 điểm recovery trong ngày hôm đó tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng các Sync point để tạo ra các điểm Recovery Point mới khi cần khôi phục. IT sẽ cân nhắc việc tạo nhìu hay ít Recovery Point vì nếu nhìu sẽ tăng dung lượng lưu trữ và thời gian sao lưu.





    * Chú ý: Đối với File Server Recovery, DPM sử dụng VSS và để hỗ trợ cho việc tự phục hồi từ phía người dùng cuối thì số lượng maximum Recovery point cho một Protection Group là 64.

    - IT có thể tự thiết lập không gian đĩa cho Protection Group nhưng thường thì nên để DPM tự động tính toán.




    - Ở cửa sổ phương thức khởi tạo phần sao lưu đầu tiên (Replica Creation Method), IT sẽ chọn Automatic vì theo như kế hoạch ban đầu sẽ thực hiện việc triển khai DPM vào sau giờ hành chính. Tuy nhiên IT vẫn có thể lựa chọn các option khác như khởi tạo bằng tay, khởi tạo vào giờ định. Ở hình cuối cho thấy phần chia đĩa được DPM sử dụng.













    - Theo chính sách backup/ sao lưu IT sẽ hủy bỏ Shadow Copy trên bản thân File Server và khởi tạo tính năng End User - Recovery trên DPM.













    * Chú ý: DPM sẽ sửa lại LDAP của AD để bật tính năng End-User Recovery.

    - Sau khi đã cấu hình xong sao lưu IT có thể kiểm tra thời gian thực việc backup với thẻ Monitoring. Chẳng hạn với cấu hình như trên phần Data Protection Group sẽ có tổng cộng 60 jobs gồm cả Replica Create, Sync và Recovery Point.


    - Hình dưới cho thấy DPM khởi tạo backup với dung lượng trên 600MB nhưng chỉ replicate những phần thay đổi ở lần Sync kế tiếp.


    - Hình dưới cho thấy sự khác biệt giữa Sync File và Sync Application . Sync File ko tạo ra Recovery Point còn Sync Apllication thì tạo ra Recovery Point vì ứng dụng mà DPM support là dạng transaction và hỗ trợ sao lưu chỉ những thay đổi.




    Backup Exchange Server

    Theo như hoạch định ban đầu, bộ phận IT sẽ triển khai DPM để bảo vệ cho hệ thống thư tín ở VPC HCM (trong bài mô phỏng sẽ là một máy chủ thư tín exchange 2007 hn-srv-01) với tổng dung lượng lưu trữ khoảng 500GB chứa trên cặp cluster gồm 2 nodes Exchange 2007 (mailbox role). Chính sách IT về bảo vệ/ sao lưu dữ liệu được quy định như sau:

    * Thời gian lưu trú dữ liệu ngắn hạn: 7 ngày.
    * Thời gian lưu trú dài hạn : 3 năm (theo chuẩn SOX)
    * Khoảng thời gian mất dữ liệu: gần như không có.
    * Yếu tố đường truyền: tận dụng hệ thống 100Mbit sẵn có và traffic là thấp nhất.
    * Hỗ trợ khả năng tự phục dữ liệu từ phía người dùng: không.
    * Dữ liệu bảo vệ: toàn bộ Storage Group, Mailbox Database, Mailbox Item.
    * Dữ liệu ngoại trừ: không có.

    - IT khởi động giao diện quản trị DPM, tại thẻ Protection khởi tạo một Protection Group mới đặt tên là Messaging Protection Group.





    - IT chọn hình thức sao lưu ngắn hạn là Disk. Đối với dạng disk này IT có thể sử dụng loại disk có tốc độ tốt nhất để đạt hiệu quả sao lưu cao nhất, chẳng hạn như SATA hoặc cao cấp hơn là DAS hoặc SCSI SANs.


    - Tại cửa sổ Specify Exchange Protetion Options, IT sử dụng option "Run Eseutil..." vì option này cho phép DPM có thể kiểm tra tính toàn chính xác của dữ liệu backup mà ko cần tác động đến dữ liệu trên Production Server. Để làm điều này IT cần copy 2 file ese.dll và eseutil.exe từ Exchange Server sang thư mực cài đặt của DPM như hình dưới.





    - Thiết lập phần Retention range là 7 ngày theo như chính sách bảo vệ ngắn hạn. Sử dụng mặc định Sync là 15 phút theo như chính sách độ mất dữ liệu 15 phút. Mặc định phần Express Full Backup cho Exchange sẽ là 1 lần ngày. Điểm chú ý ở đây là Express full backup do DPM thực hiện ko copy full dữ liệu Exchange như NT Backup mà chúng chỉ copy những block file thay đổi từ lần Express Full backup trước đó và chuyển về DPM Server sau đó merge với phiên bản full trước đó. Điều này không những chỉ giúp tiết kiếm không gian đĩa mà còn giúp tiết kiệm traffic.







    * Chú ý: với Application Protection cho Exchange, DPM sử dụng VSS để sao lưu và số lượng tối đa Express Full Backup là 512 tức là nếu ta sẽ có số lần recovery point tương đương 344,000 lần = 512 tuần x 7 ngày x 24 giờ x 4 (sync 15 phút lần)

    - Tại cửa sổ Review Disk Allocation, IT sẽ chọn Modify để tính lại phân vùng dành cho phần backup cho Exchange. Mặc định IT sẽ sử dụng kết quả do DPM tính.





    - Ở cửa sổ phương thức khởi tạo phần sao lưu đầu tiên (Replica Creation Method), IT sẽ chọn Automatic vì theo như kế hoạch ban đầu sẽ thực hiện việc triển khai DPM vào sau giờ hành chính. Tuy nhiên IT vẫn có thể lựa chọn các option khác như khởi tạo bằng tay, khởi tạo vào giờ định. Ở hình cuối cho thấy phần chia đĩa được DPM sử dụng.







    - Sau khi cấu hình sao lưu cho Exchange xong ta sẽ thấy Protection Group cho Exchange mới tạo và ta sẽ thấy DPM bắt đầu khởi tạo replicate dữ liệu từ Exchange Server





    - Tại thẻ Monitor ta có thể kiểm soát số lượng jobs, recovery point, dung lượng và thời gian truyền dữ liệu





    - Để thực hiện mục tiêu giảm thiểu dữ liệu mất mát ở mức thấp nhất (near zero data loss) IT sẽ thực hiện chính sách backup của DPM kết hợp với chức năng có sẵn của Exchange 2007.

    o Bảo vệ dữ liệu mailbox 2 lớp. IT sẽ sử dụng chính sách lưu giữ mailbox và mail item có sẵn trên Exchange để bảo vệ lớp một và DPM sẽ là lớp bảo vệ thứ hai. Mặc định Exchange đã có bật sẵn tính năng này với khả năng lưu giữ mailbox trong vòng 30 ngày và mail item trong 14 ngày.


    DPM mặc định chỉ có thể backup 15 phút / lần tức là khoảng thời gian mất dữ liệu sẽ là 15 phút. Tuy nhiên để vượt qua hạn chế này để đạt được mục tiêu zero data loss thì DPM sẽ sử dụng các transaction log còn xót lại sau sự cố từ máy chủ mail Exchange Transport và Mailbox. Ở hình dưới, nếu IT check vào option "Enable circular logging" để giảm dung lượng lưu transaction log thì nên uncheck nếu muốn đạt được chính sách near zero data loss






+ Trả Lời Ðề Tài

Chủ đề giống nhau

  1. [Slide bài giảng] Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, 126 trang
    By ebook in forum Giáo trình - Slide bài giảng
    Trả lời: 0
    Bài mới: 31-08-2010, 02:29 PM
  2. Trả lời: 1
    Bài mới: 30-08-2010, 12:15 PM
  3. Trả lời: 2
    Bài mới: 30-08-2010, 10:17 AM
  4. Trả lời: 0
    Bài mới: 27-08-2010, 12:17 PM
  5. Trả lời: 0
    Bài mới: 26-08-2010, 05:45 PM

Bookmarks

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
Dịch vụ hosting, hosting gia re, hosting viet nam, thue host ở đâu, thuê host, dich vu hosting, hosting joomla, hosting linux, hosting windows, ten mien viet nam, ten mien quoc te, thue may chu, tên miền, domain, quan tri may chu, VPS, virtual private server, máy chủ áo, dedicated server, máy chủ riêng, Server, colocation, thuê chỗ đặt máy chủ, Shared linux windows problems, VIETNAM - MOTORCYCLE EASYRIDER, Free hosting, hosting free, Free hosting linux, Network Solution, bao mat may chu may chu, can bang tai may chu, mail server, thiet ke webstie, giai phap server,